Kiến thức cơ bản

Các giống cà phê trên thế giới

Theo báo cáo của viện Kew Gardens ở Anh đến nay có hơn 124 loài cây thuộc giống Coffea được phát hiện. Những loài này được tìm thấy ở Madagascar. Cũng có nhiều giống khác ở vùng Nam Á, hay cả những vùng sâu về phía Nam bán cầu như Nam Úc. Tuy nhiên chỉ có hai giống chính được nhân giống và nuôi trồng rộng rãi, chiếm hơn 99% tổng số cây thuộc họ Coffea trên toàn thế giới.

Vâỵ hai giống chính gồm những giống gì? Tại sao khi sử dụng cà phê đặc biệt là specialty coffee lại thấy có rất nhiều giống? Hai giống này có liên quan đến nhau không? Hãy cùng Sơn Pacamara khám phá nào.

Arabica

Cà phê Arabica (hay còn gọi là cà phê Chè) có nguồn gốc từ các loài cà phê bản địa của vùng cao nguyên tây nam Ethiopia. Đây là một trong những giống cà phê đầu tiên được trồng và vẫn chiếm vị thế chủ đạo trong sản lượng toàn cầu.

Loài Arabica đặc hữu hiện nay còn rất ít ở Ethiopia, trong khi hầu hết các quần thể cây trồng cà phê Arabica hiện hữu là kết quả của sự lai tạo hỗn hợp. Chỉ có ở Ethiopia, người ta mới có thể tìm thấy các cây cà phê Arabica tự nhiên trong rừng nhiệt đới ở tây nam Ethiopia hay bên kia biên giới các nước láng giềng như Đông Nam Sudan và phía bắc Kenya. Những giống cà phê phát triển trong các khu rừng của Ethiopia, đã thông qua một quá trình thuần hóa bởi con người. Chúng thường có chất lượng rất cao, nhưng rất nhạy cảm với sâu, bệnh hại.

Cây cà phê Arabica ưa sống ở vùng núi cao. Nên được canh tác ở độ cao từ 1000-2200 m. Cây có tán nhỏ, màu xanh đậm, lá hình oval. Cây cà phê trưởng thành có thể cao từ 2.5 đến 4.5m, nếu để mọc hoang dã có thể cao hơn 10m. Nhiệt độ thích trong khoảng 15 – 25oC nên có khả năng chống lạnh cao hơn cây cà phê Robusta (18 – 36oC) . Cà phê chè sau khi trồng khoảng 3 đến 5 năm thì có thể bắt đầu cho thu hoạch. Thường thì cà phê 25 tuổi đã được coi là già, không còn giá trị kinh tế. Trong tự nhiên cây có thể tiếp tục sống thêm khoảng 70 năm.

Robusta

Robusta có nguồn gốc từ Tây Phi vùng Công Gô. Tiềm năng kinh tế của Robusta là rất lớn. Vì cây Robusta phát triển tốt, cho sản lượng nhiều và ra quả ở độ cao thấp hơn nhiều so với Arabica. Robusta chịu được thời tiết ấm và chống sâu bệnh tốt đặc biệt là với bênh gỉ sắt (một loại bệnh nguy hiểm nhất đối với cây cà phê). Cộng với chi phí trồng và thu hoạch thấp. Những yếu tố này là lý do Robusta vẫn được sản xuất rộng rãi cho đến ngày nay. Tuy nhiên, Robusta vẫn mang một nhược điểm rất lớn đó là hương và vị không được thật sự tốt và hấp dẫn. 

Nhiều người nói cà phê Robusta được sản xuất tỉ mỉ vẫn có hương vị tốt hơn Arabica chất lượng thấp và điều này có thể đúng, nhưng điều đó không có nghĩa Robusta có thể mang hương vị ngon. Khó có thể gắn liền một loại mùi vị khác với mùi vị của cà phê, nhưng công bằng mà nói Robusta luôn đem đến vị gỗ và cao su cháy. Loại cà phê này thường có rất ít acid (độ chua) nhưng sẽ có nhiều body (thể chất) và mouthfeel (cảm giác hương vị trong miệng). Dĩ nhiên, trong Robusta cũng có nhiều phân cấp, và Robusta chất lượng cao hơn cũng có thể được sản xuất và được gọi dưới tên Fine Robusta. Cà phê Robusta là một phần của văn hoá espresso ở Ý trong nhiều năm qua, nhưng hầu hết Robusta sản xuất khắp nơi trên thế giới đều kết thúc ở vùng trũng của ngành cà phê – cà phê hoà tan.

Một số thông tin khác

Catimor: Với việc mong muốn giữ được chất lượng tốt của Arabica nhưng vẫn có sức khoẻ mạnh và sản lượng cao từ Robusta. Người ta đã lai tạo giữa hai giống cà phê này với nhau và tạo ra Catimor.

Robusta: Ban đầu, các nhà khoa học cho rằng Robusta là một người anh em của Arabica, nhưng sau khi phân tích các chuỗi gên cho thấy Robusta lại là cha mẹ của Arabica.

Liberica và Excela: Ngoài 2 giống cà phê kể trên, còn có 2 giống cà phê khác là Coffea Liberica và Coffea Excelsa. Tuy nhiên hai giống này cho cả chất lượng và sản lượng đều không tốt nên thường chỉ được trồng một số lượng nhỏ để tiêu thụ tại địa phương.

Coffee farmily tree: Bạn có thể xem quá trình phát triển của cà phê thông qua bản này. Bao gồm 4 giống chính từ gốc đi lên và các giống biến đổi. 

Bạn thường hay sử dụng cà phê nào? Bạn thích gì nhất ở loại cà phê đó? Chia sẻ với Sơn Pacamara bên dưới nhé. 

Nguồn:

The World Atlas of Coffee 

Cafe Imports

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *